TRIETHANOLAMINE 99% (TEA)

Email
- Sản xuất tại: Malaysia
- Trạng thái: Còn hàng
- Liên hệ đặt hàng call
- Trọng lượng: 232 kg/thùng
CHI TIẾT SẢN PHẨM

1.Tiêu chuẩn kỹ thuật

 

- Độ tinh khiết 99% min – Monoethanolamine 0.1%max – Diethanolamine 0.5% max -Màu,Pt-Co 40 max -Nước 0.2% max – Kim loại 10 ppm max

 

2.Ứng dụng trong xi măng và bêtông


– Chất trợ nghiền
-Tăng độ bền
– Chất ổn định cơ học
-Tăng độ lỏng
– Tăng độ trắng
– Tăng độ rắn
– Giảm thời gian ngưng kết
– Tăng khả năng kháng vỡ vụn
– Hỗn hợp muối sulfonic và calcium lignin của T.E.A dùng trong sản xuất xi măng
v Xi măng
– Xi măng porland được sản xuất bằng cách nghiền mịn các chất vôi như đá vôi với đất sét hoặc sét phiến nham và sau đó nung hỗn hợp đã được trộn.
– Quá trình này tạo ra các xi măng cục. Những cục xi măng này được trộn với 3-6% thạch cao và được nghiền thành dạng bột mịn gọi là bột xi măng.
– T.E.A được phun vào quá trình nghiền xi măng với 2 lý do :
– T.E.A làm tăng hiệu quả nghiền vì thế tiết kiệm được năng lượng
– Lớp T.E.A tiếp xúc với bề mặt của những phân tử xi măng giúp chúng không bị kết tụ hoặc vón cục và nó tạo thành dạng bột chảy tự do.
v Bêtông
– Bêtông được tạo thành khi xi măng và nước được dùng để liên kết thành một khối. Các tính chất khác nhau của bêtông được cải biến bằng cách thêm các hoá chất, trong đó có thể dùng một trong ba loại ethanomine
– Các ưu điểm khi dùng ethanoamine trong bêtông:
– Thời gian ngưng kết :
· Giảm thời gian cần thiết để bê tông trở nên không thấm. Lượng ethanolamine dùng từ 0.02 đến 0.25S/C
· T.E.A làm tăng độ bền nén
· T.E.A là giảm nước cần để trộn hồ ximăng để dễ thi công hơn. Lượng nước được giảm 10 – 15% .Lượng ethanolamine thêm vào thường ít hơn 1%


3. Ứng dụng trong mỹ phẩm


a. Giới thiệu :


– Sản phẩm Ethanolamine do công ty hoá chất Dow sản xuất được dùng trong nhiều ứng dụng công nghiệp.
– Ngày nay, Dow Ethanolamine là thành phần cần thiết trong nhiều loại sản phẩm từ mỹ phẩm, dược phẩm, chất chống ăn mòn đến nhiên liệu, mực dệt. Chức năng của ethanolamine là : chất nhũ hoá, chất làm đông cứng, chất ổn định, chất hoá học trung gian, chất trung hoà và chất trợ nghiền.


b. Ứng dụng của T.E.A trong mỹ phẩm :


– Kem thoa da
– Dầu gội dầu, dầu gội trị gàu
– Kem cạo râu
– Dầu gội protein
– Sữa tắm
– Dầu xả
– Kem tẩy trang
– Nước thơm
– Kem chống nắng


c. Ưu điểm:


– Tính chất nhũ tương hoá
– Các loại xà phòng của acid béo được tạo thành từ các loại acid béo hoặc các loại dầu khác nhau kết hợp với ethanolamine. Xà phòng TEA được xử dụng làm chất nhũ hoá. Chất nhũ hoá xà phòng ethanolamine thường tạo nhũ tương dầu- nước hoặc cũng có thể tạo nhũ tương nước-dầu. Chất nhũ hoá xà phòng ethanolamine sẽ tạo ra nhũ tương bền và cấu trúc mong muốn cho các loại sản phẩm mỹ phẩm. Nhũ tương trong suốt nếu kích thước các phân tử của thành phần nhũ tương 400nm. Ưu điểm của chất nhũ hoá này là : tính kiềm yếu, tan trong nước và dễ rửa bằng nước.
– TEA được dùng để sản xuất muối Lauryl Sulfate, đây là thành phần hoạt động chính trong các loại dầu gội đầu

Hỗ trợ trực tuyến

 

  Cao Kim Thắng
0919 548 666/ 0975760 557

 

  Phạm Thanh Tú
0914 687588/ 098 111 9358

Sản Phẩm Mới Nhất

Video

KHÁCH HÀNG